📖 Hướng dẫn kế toán

← Tổng quan kế toán

Nhật trình công việc cho kế toán doanh nghiệp thương mại (mua đi bán lại), theo chế độ Thông tư 133. Bấm vào từng nhãn để mở thẳng màn tương ứng.

🧾 Đồng bộ hóa đơn điện tử TCT (từng bước)
⚠️ Làm đúng thứ tự. Bỏ qua 1 bước → bước sau sẽ thiếu dữ liệu (vd chưa gán mã thì báo cáo tồn kho không hiện).
1
Lấy API key của công ty bạn

Mỗi công ty có 1 API key riêng. Vào 🔑 Cấu hình MST + API (hoặc trang HĐ điện tử TCT → mục "🔑 API key Extension") → bấm 👁 Hiện rồi 📋 Copy.

⚠️ Kiểm tra dòng "Key của công ty: …" đúng tên công ty bạn — dán nhầm key sẽ làm hóa đơn vào công ty khác.

→ Cấu hình MST + API
2
Cài Chrome Extension & dán API key

Cài tiện ích "Kế Toán 365 — Đồng bộ HĐ TCT" trên Chrome. Mở phần Cài đặt của Extension → điền URL backend đúng máy chủ công ty bạndán API key ở Bước 1.

⚠️ URL backend phải trỏ đúng máy chủ nơi công ty bạn đang chạy — sai máy chủ sẽ báo lỗi 401, không đồng bộ được.

3
Đăng nhập hoadondientu.gdt.gov.vn & đồng bộ

Trên trình duyệt, đăng nhập tài khoản TCT của bạn tại hoadondientu.gdt.gov.vn. Bấm Đồng bộ trên Extension → hóa đơn được tải về hệ thống (trạng thái "Đã import").

→ Kiểm tra danh sách HĐ
4
Gán mã hàng hóa

Map mã hàng ghi trên hóa đơn ↔ sản phẩm trong hệ thống ở trang Gán mã hàng hóa. Bắt buộc — chưa gán thì báo cáo Nhập–Xuất–Tồn & Giá trị tồn kho KHÔNG nhận diện mặt hàng.

→ Gán mã hàng hóa
5
Khai báo tồn đầu kỳ (lần đầu)

Nếu mới bắt đầu dùng kế toán, khai tồn đầu kỳ + giá vốn cho TK 156 ở trang Nhập–Xuất–Tồn → Tồn đầu kỳ. (Lần sau không cần lặp lại.)

→ Nhập tồn đầu kỳ
6
Ghi sổ / định khoản hóa đơn

Vào Ghi sổ hàng loạt để tạo bút toán kế toán từ các hóa đơn đã đồng bộ (định khoản mua/bán, thuế GTGT…).

→ Ghi sổ hàng loạt
7
Xem báo cáo kế toán

Giờ các báo cáo đã có số liệu: Nhập–Xuất–Tồn, Giá trị tồn kho (kế toán), BCTC B01a/B02, Khai thuế GTGT.

→ Mở Báo cáo kế toán
Thiết lập ban đầu Làm một lần khi bắt đầu — theo đúng thứ tự

Khai đúng số dư và danh mục ban đầu thì mọi báo cáo về sau mới khớp.

Khai thông tin công ty & chọn chế độ kế toán

Tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện. MST hiện trên mọi chứng từ & tờ khai — sai là phải sửa cả hệ thống.

→ Hồ sơ công ty
Khai số dư đầu kỳ các tài khoản

Nhập số dư mở đầu: tiền mặt (111), tiền gửi (112), hàng tồn (156), phải thu (131), phải trả (331), vốn (411)… Báo cáo đọc số dư đầu kỳ từ bút toán trước ngày mở kỳ.

→ 🏦 Số dư đầu kỳ
Khai tồn kho đầu kỳ theo từng mã gạo

Mỗi loại gạo khai số lượng + giá trị tồn đầu. Tổng giá trị phải bằng số dư TK 156. Thiếu → giá vốn về 0 → lãi ảo.

→ 📥 Tồn đầu kỳ
Khai công nợ đầu kỳ theo từng đối tác

Khách còn nợ mình (131) và mình còn nợ nhà cung cấp (331), chi tiết từng đối tác — không gộp một cục.

→ 👥 Công nợ theo đối tác
Dựng danh mục nền: đối tác, tài khoản, hàng hóa

Chuẩn hóa danh mục đối tác, hệ thống tài khoản (📚 Hệ thống tài khoản) và mã hàng một lần. Mọi bút toán đều móc vào danh mục này.

→ 👥 Danh mục đối tác
Kết nối hóa đơn điện tử TCT

Lấy API key, cài Chrome Extension, đăng nhập cổng TCT (xem phần Đồng bộ HĐ TCT ở trên). Bản XML tải về là chứng từ gốc pháp lý — giữ 10 năm.

→ 🔑 Cấu hình MST + API
Chuẩn bị nguồn sao kê ngân hàng

Đăng ký internet banking xuất được sao kê Excel để đối chiếu tự động. Đây là nguồn số liệu tiền gửi (112) — độc lập, khách quan.

→ 🏦 Đối chiếu sao kê NH
Hàng ngày Mỗi ngày làm việc · 10–20 phút khi ít chứng từ
Đồng bộ hóa đơn từ cổng thuế

Mở cổng TCT với Extension → HĐ mua vào & bán ra trong ngày tự về. Đối chiếu số HĐ về với thực tế phát sinh.

→ 🧾 HĐ điện tử TCT
Gán mã hàng cho hóa đơn mua mới

Tên hàng trên HĐ của NCC thường khác. Gán mỗi dòng lạ về đúng mã gạo nội bộ để hàng nhập đúng kho và tính đúng giá vốn.

→ 🔗 Gán mã hàng hóa
Xác nhận & định khoản hóa đơn

Duyệt từng HĐ để sinh bút toán. Phần mềm định khoản sẵn theo hướng hóa đơn; kế toán kiểm tra và xác nhận.

Hóa đơn mua hàng nhập kho
Nợ156Hàng hóa (giá chưa thuế)
Nợ1331Thuế GTGT được khấu trừ
331Phải trả nhà cung cấp
Hóa đơn bán hàng (ghi đồng thời 2 bút toán)
Nợ131Phải thu khách hàng
511Doanh thu bán hàng
3331Thuế GTGT phải nộp
Nợ632Giá vốn hàng bán
156Xuất kho theo giá bình quân
→ Ghi sổ hàng loạt
Ghi phiếu thu / phiếu chi tiền mặt

Khách trả nợ tiền mặt, chi phí lặt vặt, tạm ứng… nhập ngay khi phát sinh.

Khách trả tiền mặt / thu nợ
Nợ111Tiền mặt
131Giảm phải thu khách
→ 💵 Sổ quỹ & tiền gửi
Nhập kho hàng không có hóa đơn (nếu có)

Mua lẻ của nông dân, hàng đối lưu… lập phiếu nhập kho tay để tồn kho phản ánh đủ.

→ 🚚 Nhập kho tay
ℹ️ Kế Toán 365 không lấy số bán lẻ POS. Sổ kế toán chỉ dựng từ HĐ TCT + sao kê ngân hàng + nhập tay.
Cuối tháng — chốt sổ Vài ngày đầu tháng sau · làm theo thứ tự, không nhảy bước

Chốt sổ là chuỗi mắt xích: đủ chứng từ trước, rồi mới tính giá vốn, kết chuyển và khóa sổ.

1
Rà đủ chứng từ trong tháng

Mọi HĐ đã đồng bộ, gán mã và định khoản hết. Không còn HĐ "treo".

→ 🧾 HĐ điện tử TCT
2
Đối chiếu ngân hàng & kiểm quỹ tiền mặt

Số dư 112 khớp sao kê cả tháng; đếm tiền mặt thực khớp số dư 111. Chênh phải tìm nguyên nhân.

→ 🏦 Đối chiếu sao kê NH
3
Kiểm kê kho

Đối chiếu tồn thực tế với tồn trên sổ. Lệch thì lập phiếu điều chỉnh.

→ 📦 Nhập–Xuất–Tồn
4
Tính lương & trích bảo hiểm

Chạy bảng lương tháng, trích BH phần doanh nghiệp và phần người lao động.

Lương & bảo hiểm
Nợ642Chi phí lương & BH phần DN
Nợ334Trừ BH phần người lao động
334Phải trả người lao động
338BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
→ 👨‍💼 Lương & BHXH
5
Khấu hao & phân bổ chi phí trả trước

Trích khấu hao TSCĐ (214) và phân bổ chi phí trả trước (242) cho tháng.

Khấu hao / phân bổ
Nợ642Chi phí quản lý kinh doanh
214Hao mòn TSCĐ
242Phân bổ chi phí trả trước
→ 🏭 Khấu hao & Phân bổ
6
Kết chuyển giá vốn & xác định kết quả KD

Kết chuyển hết doanh thu, giá vốn, chi phí về TK 911 để ra lãi/lỗ tháng.

Kết chuyển cuối kỳ (TT133)
Nợ511K/c doanh thu
911Xác định kết quả
Nợ911K/c giá vốn & chi phí
632Giá vốn hàng bán
642Chi phí quản lý kinh doanh
Nợ911Kết chuyển lãi
4212Lợi nhuận chưa phân phối (lỗ thì ngược)
→ 📦 Nhập–Xuất–Tồn → nút 🧮 kết chuyển
7
Khóa sổ kỳ

Khóa kỳ để không sửa lùi. Sau đó xem báo cáo (Cân đối phát sinh, B02) kiểm tra tổng Nợ = tổng Có.

→ 🔒 Khóa sổ kỳ
8
Xem KQKD & Cân đối tài khoản

Đối chiếu ⚖️ Cân đối tài khoản và Kết quả kinh doanh tháng.

→ 📈 B02 — Kết quả KD
9
Tờ khai thuế GTGT (nếu kê khai tháng)

Đối chiếu thuế đầu ra (3331) với đầu vào (1331), lập tờ khai 01/GTGT, nộp nếu dương. Nếu kê khai theo quý thì bỏ qua, dồn sang Cuối quý.

→ 🧾 01/GTGT — Khai khấu trừ
Cuối quý Trong tháng đầu của quý sau
1
Hoàn tất chốt sổ cả 3 tháng trong quý

Đảm bảo từng tháng đã kết chuyển và khóa sổ.

→ 🔒 Khóa sổ kỳ
2
Tờ khai thuế GTGT quý

Nếu kê khai theo quý: lập 01/GTGT cho cả quý. Hạn: cuối tháng đầu quý sau.

→ 🧾 01/GTGT — Khai khấu trừ
3
Thuế TNDN tạm nộp quý

Tự tính lợi nhuận tạm, nộp tiền (không nộp tờ khai). Cả năm tạm nộp ≥ 80% số quyết toán. Hạn: ngày 30 tháng sau quý.

Thuế TNDN tạm tính
Nợ821Chi phí thuế TNDN
3334Thuế TNDN phải nộp
→ 🏛️ Thuế TNDN
4
Báo cáo tài chính quý & đối chiếu công nợ

Xem B01a/B02 lũy kế quý. In biên bản đối chiếu công nợ gửi đối tác lớn ký xác nhận.

→ 👥 Công nợ theo đối tác
5
Lưu trữ chứng từ hóa đơn (xuất ZIP)

Xuất gói ZIP toàn bộ XML hóa đơn trong quý (kèm danh sách + trình xem offline) lưu ra ổ cứng/đám mây — chứng từ gốc giữ 10 năm, dùng được cả khi mất mạng.

→ 🧾 HĐ điện tử TCT → Tải ZIP
Cuối năm — quyết toán Trong 90 ngày đầu năm sau
Kiểm kê toàn diện & chốt sổ năm

Kiểm kê kho, quỹ, tài sản cuối năm; đối chiếu toàn bộ công nợ; hoàn tất kết chuyển tháng 12.

→ 📦 Nhập–Xuất–Tồn
Quyết toán thuế TNDN năm

Lập tờ khai quyết toán 03/TNDN, nộp bù phần còn thiếu so với tạm nộp các quý. Hạn: cuối tháng 3 năm sau.

→ 🏛️ Thuế TNDN
Lập & nộp Báo cáo tài chính năm

Bộ BCTC theo TT133: B01a, B02, B03, 📝 B09 Thuyết minh. Nộp cơ quan thuế. Hạn: cuối tháng 3 năm sau.

→ 📋 B01a — Tình hình TC
Chuyển số dư sang năm mới

Số dư cuối năm nay thành số dư đầu kỳ năm sau — phần mềm mang sang khi mở kỳ mới.

→ 🏦 Số dư đầu kỳ
⏰ Bảng hạn nộp thuế
LoạiKỳHạn nộpHồ sơ
GTGT thángTừng thángNgày 20 tháng sauTờ khai 01/GTGT
GTGT quýQuý I–IV30/4 · 30/7 · 30/10 · 31/1Tờ khai 01/GTGT
TNCN quýQuý (nếu khấu trừ)Cuối tháng đầu quý sauTờ khai khấu trừ
TNDN tạm nộpTừng quýNgày 30 tháng sau quýNộp tiền, không nộp tờ khai
Quyết toán TNDNCả nămCuối tháng 3 năm sauTờ khai 03/TNDN
Quyết toán TNCNCả nămCuối tháng 3 năm sauTờ khai quyết toán
Báo cáo tài chínhCả nămCuối tháng 3 năm sauBộ BCTC theo TT133
💡 Doanh thu năm trước dưới 50 tỷ → chọn kê khai GTGT theo quý cho nhẹ (4 lần/năm). Hạn rơi vào ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp.
Mốc thuế theo Luật Quản lý thuế 38/2019 & chế độ kế toán TT133/2016. Khi chính sách thuế thay đổi, cập nhật lại bảng hạn nộp.